Lớp học về Kê khai thuế tại Hà nội ngày 15/07/2011 có rất nhiều câu hỏi nên giảng viên chưa thể trả lời hết được, nay Hội Tư vấn thuế xin chuyển lại những câu hỏi và câu trả lời như sau:
Tờ khai thuế GTGT
1. HHDV mua vào dùng riêng cho hoạt động không chịu thuế thì kê khai vào mục nào? Có kê khai vào mục 2 không?
2. Đơn vị kinh doanh được người bán trả tiền thưởng, viết hoá đơn không VAT thì có phải là hàng hoá không chịu thuế không?
3. Hoá đơn không hợp lệ có kê vào mục 2 phụ lục 01-2/GTGT không? Không được kê khai
4. Các khoản chi phí cầu phà, gửi đỗ xe của DN kê khai trong bảng kê như thế nào? Kê khai trong bảng kê để xác nhận chi phí được hạch toán khi tính thu nhập chịu thuế đối với thuế TNDN
ð 4 câu hỏi trên: Các hoá đơn đó không kê khai vào bảng kê.
5. Trường hợp mua ô tô trên 1,6 tỷ (không sử dụng cho hoạt động vận tải, du lịch) trên mục 1 và 2 cột doanh thu chưa có thuế và số thuế GTGT kê khai ntn? Đề nghị có VD cụ thể đối với hoá đơn 1,8 tỷ và VAT 10%
Giá trị tài sản tính khấu hao là 1,6 tỷ , và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ 0,160 triệu. Chênh lệch 0,220 triệu và chi phí lệ phí trước bạ hạch toán vào chi phí.
6. Công ty A có trụ sở chính tại HN, mở văn phòng đại diện tại TP.HCM. Văn phòng đại diện không có MST, không phát sinh doanh thu:
- Có phải phân bổ thuế GTGT đầu vào cho văn phòng đại diện không?
ð Không
- Năm 2011 Công ty A triển khai dự án tại TP.HCM, Cty A có phải lập tờ khai 02/GTGT cho dự án đầu tư không?
ð có
7. Công ty kinh doanh khai thuế GTGT khấu trừ, khi có dự án đầu tư có phát sinh thì có cần thiết phải kê khai riêng không (vì trong giai đoạn chuẩn bị). Nếu kê khai chung vào SXKD rồi thì có sai không?
ð DN có dự án đầu tư mới => KK 02
ð Mới thànhh lập =01.
ð Nếu khai chung rồi thì nên khai điều chỉnh
8. Quy định: Thuế GTGT đầu vào được khai trong vòng 6 tháng kể từ tháng phát sinh. Có hiệu lực bắt đầu từ khi nào?
ð TT129/2008 áp dụng từ 1/1/2009
9. Thuế GTGT của tài sản cố định dùng chung cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế thì kê khai vào mục nào vì theo quy định thuế GTGT của tài sản cố định thì được khấu trừ toàn bộ?
ð Kê khai vào mục 1 trên bảng kê 01-2/GTGT
10. Công ty A đã xuất hoá đơn bán hàng cho Cty B nhưng Cty B trả lại hàng nhưng B không có hoá đơn vì là đơn vị HCSN nhà nước. Vậy Công ty A có thể kê khai âm hoá đơn đã xuất vào bảng kê bán ra không?
ð Kê khai âm hoá đơn đó trên phụ lục 01-1/GTGT và tổng hợp lên tờ khai.
ð Đơn vị phải lập biên bản thu hồi hóa đơn đã xuất.
11. Công ty nhập khẩu 1 lô hàng. Ngân hàng do sai sót đã chuyển thuế GTGT 2 lần cho cùng 1 lô hàng nói trên. Vậy công ty có được lập HS hoàn ngay cho số thuế đó không hay phải kê khai vào tờ khai thuế GTGT và đợi 3 tháng nếu có thuế GTGT phải nộp và luỹ kế âm mới lập hồ sơ hoàn thuế? Thủ tục và cách kê khai thế nào?
ð Kê khai điều chỉnh giảm ghi rõ đã khai trung vào tháng nào.
12. DN đã xuất hoá đơn cho khách hàng nhưng khách hàng trả lại vì chưa đủ khả năng thanh toán. Về việc này 2 bên phải xử lý thế nào?
ð DN xuất hóa đơn trả lại hàng. Đã xuất hóa đơn tức là hàng đã xuất khỏi kho, vì vậy phải làm cả thu tục nhập kho hàng hóa.
13. Công ty A xuất hoá đơn bán ô tô cho Công ty B ngày 1/11/2011. Hoá đơn đầu vào của Cty A là ngày 29/10/2010. Thời điểm đăng ký xe là Cty B là tháng 4 năm 2011. Tuy nhiên trên tờ khai hải quan lại đề ngày 15/1/2011. Do vậy không đăng ký được xe do hoá đơn bán hàng xuất trước tờ khai hải quan. Vậy Công ty A phải xử lý thuế nào, công ty B đòi huỷ hoá đơn đã xuất để xuất lại mới đăng ký được xe.
Như vậy là xuất hóa đơn trong khi chưa có hàng là sai với qui định của thuế GTGT (xuất hóa đơn khi đã chuyển giao quền sở hữu hàng hóa). Việc xuất và hủy hóa đơn sẽ vướng vì 2 năm tính thuế. Cần có văn bản báo cáo cơ quan thuế và đề nghị hướng sử lý, nếu đã khai thuế GTGT năm 2010 thì năm 2011 không khai và cũng không hạch toán vào chi phí.
14. Công ty bán vé trong tháng 6, xuất hoá đơn đầu ra trong tháng 6 nhưng hoá đơn đầu vào tháng 7. Như vậy có được không?
ð Hóa đơn đầu vào tháng 7 (đơn vị mua kê khai) mà hóa đơn này công ty bán vé xuất trong tháng 6 là được. Chỉ có xuất hóa đơn bán hàng hóa tháng 6 mà hàng hóa này nhập vào trong tháng 7 là không được.
15. DN mua lẻ hàng hóa thì kê khai theo từng nhóm mặt hàng được không? (lập một dòng trên bảng kê mua vào)
ð Không được, phải kê khai theo từng hoá đơn. Chỉ có doanh nghiệp bán lẻ hàng hóa cuối ngày tổng hợp hàng bán lẻ để ghi vào 1 hóa đơn.
16. Các hoá đơn mua xăng dầu trên hoá đơn có ghi phí xăng dầu. Khi kê khai vào bảng mẫu 01-2/GTGT ở cột giá trị HHDV mua vào chưa có thuế cột 8 thì có cần cộng phần phí xăng dầu vào giá trị hàng hoá mua về hay không?
Không được cộng phí xăng dầu
17. Công ty có 1 số hợp đồng từ tháng 1 nhưng quên chưa xuất hoá đơn. Đến tháng 6 công ty có thể xuất hoá đơn và kê khai vào bảng kê bán ra được không?
ð Hợp đồng ký tháng 1, nhưng hàng chuyển bán từ khi nào; nếu tháng 6 xuất bán thì khai vào bản kê bán ra là đúng. Nếu Xuất hoá đơn tháng 6, nhưng hàng đã xuất bán tháng 1 là sai qui định. Có thể khai bổ sung cho kỳ tính thuế tháng 1, nhưng phải tính phạt chậm nộp thuế từ tháng 1 đến tháng 6.
18. Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, hạch toán độc lập, chưa có doanh thu, đang xây dựng nhà xưởng, kê khai tờ khai 01 hay 02?
ð Nếu đã thành lập thì kê khai 01, nếu chưa thành lập thì kê khai 02
19. Công ty Rượu HN có dự án xây dựng nhà máy ở Bắc Ninh. Dự án không hạch toán riêng (không có con dấu và MST). Sau khi dự án hoàn thành thì hạch toán chung. Vậy khi kê khai thuế đầu vào Công ty kê khai vào tờ khai 02/GTGT để khấu trừ trên chỉ tiêu 40b của tờ khai 01/GTGT có được không?
ð Không cùng tỉnh thì không được bù trừ
20. Doanh nghiệp hoàn thuế nhưng khi xuất khẩu chưa in được hoá đơn xuất khẩu, lúc đó DN xuất bằng hoá đơn GTGT. Vậy khi hoàn thuế thì hoá đơn này có được chấp nhận không?
Nghị định 51 và thông tư 153 đã ban hành và phổ biến đến mọi đối tượng, việc DN trong năm 2011 chưa in được hóa đơn xuất khẩu thì cần có văn bản gửi cơ quan thế nêu rõ lý do tại sao chưa in được hóa đơn. Cơ quan thuế xem xét và có thể chấp nhận và chịu xử phạt về vi phạm hóa đơn hoặc không chấp nhận
21. DN có dự án tại các tỉnh khác nhau. Mỗi dự án đều phát sinh doanh thu tại các địa phương. Vậy khi làm mẫu số 05 gửi cho địa phương thì DN phải làm thủ tục gì? Có phải làm đề ghị cấp MST cho dự án tại các tỉnh không?
DN phải làm thủ tục để đước cấp MST cho các dự án tại các tỉnh
22. Đối với dự án ODA từ nước ngoài tài trợ cho bên VN, về các lĩnh vực nước sinh hoạt cho người dân, 1 phần tài trợ thuộc bên nước ngoài, 1 phần thuộc chính phủ VN thì dịch vụ này chịu thuế suất bao nhiêu % hay không chịu thuế?
Thuế suất thuế GTGT không qui định hàng hóa được sản xuất do nguồn vốn nào. Sản xuất nước sinh hoạt theo qui định luật thuế GTGT….
23. Trong thành phố HN Công ty có 5 dự án thì công ty phải lập 5 tờ khai hay 1 tờ khai cho 5 dự án?
ð Lập 1 tờ khai với 5 phụ lục 01-2/GTGT, mỗi phụ lục tương đương 1 dự án
24. Công ty có 3 dự án ở HN, 1 dự án ở Tp.HCM, 1 dự án ở Hải Phòng thì công ty phải lập mấy tờ khai GTGT khấu trừ cho dự án đầu tư?
ð Công ty lập 1 tờ khai cho 3 dự án ở HN, còn 2 dự án ở Tp.HCM và Hải phòng thì lập theo Ban quản lý dự án.
Các tờ khai thuế TNDN
1. Năm 2009 lỗ 100 triệu thì doanh nghiệp có phải đăng ký chuyển lỗ không? Sang năm 2010 DN có lợi nhuận trước thuế là 60 triệu thì DN định khoản thế nào và có phải làm bảng đăng ký phân bổ lỗ không? Nếu năm 2010 có lợi nhuận là 150 triệu thì định khoản thế nào?
ð Không phải đăng ký chuyển lỗ theo TT130. Đến năm 2010 nếu có phải sinh thu nhập thì có thể bù trừ với số lỗ đó. Nhưng TT18/2011 có qui định lỗ các quí trong năm thì được chuyển lỗ giữa các quí. Quyết toán 2010 xác định được lãi thì chuyển lỗ của năm 2009 vào lãi 2010.
2. Công ty đã cũng cấp 1 phần dịch vụ cho khách hàng nhưng chưa có hợp đồng. Hai bên đồng ý nếu dịch vụ cung cấp được chấp nhận thì mới ký hợp đồng. Vậy nếu ghi nhận thì xác định doanh thu thế nào vì chưa ký hợp đồng?
Định nghĩa về doanh thu tính thuế GTGT đối với dịch vụ là Dịch vụ đã hoàn thành hoặc đã xuất hóa đơn, không phân biệt thu được tiền hay chưa thu được tiền. Khi nào DN xuất hóa đơn thì ghi nhận doanh thu.
3. Công ty có tiền USD gửi tài khoản tiết kiệm, lúc gửi tỷ giá là 20.000, lúc rút tiền tỷ giá là 21.000. Vậy DN có phải kê khai chênh lệch vào phần doanh thu để nộp thuế TNDN ngay trong kỳ hay không?
ð Hạch toán thu nhập nhập khác và kê khai tạm nộp theo quí
4. Tập đoàn có đơn vị hạch toán phụ thuộc ở tỉnh khác. Vậy trụ sở chính nộp thuế theo tỷ lệ chi phí/tổng chi phí hay các đơn vị trực thuộc nộp thuế TNDN. (Tại TT128 quy định các đơn vị hạch toán phụ thuộc xác định được doanh thu lãi lỗ thì phải kê khai thuế TNDN)?
Theo qui định tại TT130/2008/TT-BTC tại phần nộp thuế: “Doanh nghiệp nộp thuế tại nơi có trụ sở chính. Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính thì số thuế được tính nộp ở nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất.
Việc nộp thuế quy định tại khoản này không áp dụng đối với công trình, hạng mục công trình hay cơ sở xây dựng xây dựng hạch toán phụ thuộc.
2. Xác định số thuế và thủ tục kê khai, nộp thuế
2.1. Số thuế thu nhập doanh nghiệp tính nộp ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc được xác định bằng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ nhân (x) tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của doanh nghiệp.
Tỷ lệ chi phí được xác định bằng tỷ lệ chi phí giữa tổng chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của doanh nghiệp. Tỷ lệ chi phí được xác định như sau:
|
Tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc
|
=
|
Tổng chi phí của cơ sở sản xuất
hạch toán phụ thuộc
--------------------------------
Tổng chi phí của doanh nghiệp
|
Số liệu để xác định tỷ lệ chi phí được căn cứ vào số liệu quyết toán thuế thu nhập của doanh nghiệp năm trước liền kề năm tính thuế do doanh nghiệp tự xác định để làm căn cứ xác định số thuế phải nộp và được sử dụng để kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các năm sau.
Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở các địa phương, số liệu để xác định tỷ lệ chi phí của trụ sở chính và các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc do doanh nghiệp tự xác định căn cứ theo số liệu quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và tỷ lệ này được sử dụng ổn định từ năm 2009 trở đi.
Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp đang hoạt động có thành lập thêm hoặc thu hẹp các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở các địa phương thì doanh nghiệp phải tự xác định tỷ lệ chi phí cho kỳ tính thuế đầu tiên đối với các trường hợp này. Từ kỳ tính thuế tiếp theo tỷ lệ chi phí được xác định theo nguyên tắc nêu trên.”
Các đơn vị trực thuộc hạch toán DT, chi phí thì nộp thuế TNDN tại nơi đơn vị phụ thuộc đóng trụ sở
Thuế TNCN
1. Công ty ký hợp đồng tư vấn với 1 cá nhân. Vậy khi thanh toán tiền công tác phí cho cá nhân đó có được trừ mức công tác phí khoán(VD 150.000x2=300.000/ngày) trước khi tính thuế TNCN khấu trừ 10% không hay tính 10% trên toàn bộ số tiền cá nhân đó nhận được.
ð Không được trừ công tác phí, phải tính thuế trên toàn bộ
2. Làm thế nào để phát hành chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người bị khấu trừ thuế
ð Đăng ký với CQT theo mẫu 17 để CQT cấp cho quyển chứng từ khấu trừ thuế
3. Công ty ký hợp đồng dịch về thuế ngày 1/7/2011 cho việc thực hiện dịch vụ khai thuế tháng 7/2011. Vậy ngày phải nộp thông báo cho cơ quan thuế là ngày nào?
ð Theo nguyên tắc thì DN có thể khai thuế tháng 7 từ 1/8/2011 vì vậy chỉ cần thông báo với CQT trước 5 ngày so với ngày 1/8/2011 là được. Vì vậy ký hợp đồng ngày 1/7/2011 thì công ty thông báo ngay cho CQT là được.
4. Công ty mẹ điều một số cán bộ về công ty con làm việc từ tháng 3/2011. Cán bộ vẫn là ký hợp đồng với công ty mẹ. Do hiểu nhầm nên cả công ty mẹ và công ty con đều không thực hiện kê khai thuế TNCN cho các cán bộ bị điều chuyển đó.
- Đến tháng 6 Công ty con có thể thực hiện kê khai bổ sung tháng 3, 4, 5 được không? (tờ khai tổng hợp của cả 3 tháng hay mỗi tháng 1 tờ khai)
ð Không được mà phải lập tờ khai nộp chậm, 3 tháng tương đương 3 tờ khai
- Khi nộp tiền có thể lập 1 giấy nộp tiền và có kê danh mục nộp của từng tháng được không?
Được
- Cán bộ trước đây do công ty mẹ kê khai thuế TNCN thì nay về công ty con có phải làm lại thủ tục đăng ký người phụ thuộc hay không? (đã làm ở công ty mẹ)
ð Không cần đăng ký lại nếu không thay đổi cơ quan thuế quản lý
5. Cơ quan chi trả cổ tức cho cổ đông thì có phải khấu trừ thuế TNCN của người được hưởng 5% không? Số thuế này nộp khi nào, ngay sau khi phát sinh hay nộp theo tháng?
ð Ke khai ngay sau tháng phát sinh trả cổ tức
6. Năm 2010 DN có sử dụng lao động A. Khi quyết toán thì lao động A lại trùng CMT với 1 đối tượng khác. Vậy DN phải làm thủ tục gì để hợp thức hóa phần khai thuế TNCN của lao động A đó?
Báo cáo giải trình với cơ quan thuế để xác định lại mã số thuế và kê khai thuế đối với TN đã trả cho cá nhân đó.
7. Trong DN xây lắp có thuê nhân công xây dựng lao động dưới 3 tháng. Nếu người lao động không có MST cá nhân thì công ty có phải khấu trừ thuế không hay Công ty phải làm gì?
ð Công ty vẫn phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN của cá nhân đó theo tỷ lệ 10%. Đơn vị làm tờ khai thuế đăng ký thuế và yêu cầu cá nhân ký và gửi cơ quan thuế để được cấp mã số thuế. Vì chỉ phải làm 1 lần và sử dụng trong cả đời người.
8. Công ty A ký một dự án hợp tác quốc tế viện trợ không hoàn lại với Nhật Bản. 50% kinh phí phía Nhật chuyển cho Việt Nam quản lý, 50% kinh phí phía Nhật quản lý trực tiếp. Phía Nhật sử dụng số kinh phí này như sau:
- Trả lương cho 1 chuyên gia Nhật làm việc liên tục tại VN trên 183 ngày
- Trả lương cho 1 chuyên gia Nhật làm việc tại VN trong 3 tháng
- Thuê 3 lao động người VN làm việc cho dự án. Những lao động này làm việc trực tiếp với chuyên gia Nhật, không thuộc quyền quản lý nhân sự của cơ quan A.
Văn phòng làm việc đặt tại cơ quan A
Cách thức kê khai nộp thuế và quyết toán thuế cho 2 chuyên gia Nhật và 3 lao động trên thế nào?
Kê khai thuế TNCN không phụ thuộc vào việc nguồn vốn hình thành cho công trình hay dự án mà căn cứ vào thời gian cư trú ở VN, còn người VN thì căn cứ vào Hợp đồng lao động ký trên 3 tháng thì khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần, dưới 3 tháng thì khấu trừ 10 % và cấp chứng từ cho cá nhân để cuối năm họ quyết toán. Chuyên gia Nhật làm việc trên 3 tháng là đối tượng cư trú tại VN phải kê khai thu nhập toán cầu. Cơ quan trả TN tại Vn kê khai nhứng tháng trả thu nhập, cuối năm cá nhân tự kê khai và quyết toán vì còn phải kê khai khoản thu nhập ở nước ngoài,số thuế nộp ở nước ngoài.
Khai bổ sung
1. Tờ khai TNDN quý 1 sai, quý 2 điều chỉnh thì theo TT60 đúng không?
ð Đúng
2. Tháng 5 kê khai sai, kỳ tính thuế tháng 7 điều chỉnh => khai điều chỉnh thêo TT60 hay TT28
ð Nhập lại tờ khai tháng 5 theo TT28 trên HTKK 3.0, ứng dụng tự động hỗ trợ đưa lên tờ khai điều chỉnh. NNT điều chỉnh lại 1 vài chỉ tiêu trên tờ khai điều chỉnh, ứng dụng hỗ trợ đưa dữ liệu lên KHBS
2. Tháng 4 khai số thuế khấu trừ là 200tr. Tháng 5 điều chỉnh huỷ 1 hoá đơn đầu vào tức là giảm thuế khấu trừ đi 4 triệu. T5 vẫn còn số khấu trừ là 180tr. Như vậy sẽ kê khai thế nào?
ð 4 triệu điều chỉnh đó đưa lên chỉ tiêu 37 trên tờ khai tháng 5.
ð NNT nộp kèm hoá đơn huỷ.
Về ứng dụng HTKK
1. Tháng 6 lập tờ khai điều chỉnh cho Tháng 5 trên ứng dụng HTKK 2.5.5, điều chỉnh giảm chỉ tiêu 23 nhưng trong tháng 5 vẫn được khấu trừ. Nhưng khi lập KHBS thì vẫn nhảy ra số phạt nộp chậm
ð Trường hợp này NNT không bị phạt nộp chậm vì vậy có thể sửa lại chỉ tiêu phạt nôp chậm = 0
Hoá đơn
1. Đối với đơn vị ngân hàng, ký hiệu hoá đơn lên đến 22 ký tự thì ứng dụng có hỗ trợ nhập không?
ð trường hợp này tạm thời lập báo cáo giấy, nhập thủ công
2. Những đơn vị nào được tiếp tục sử dụng hoá đơn của BTC theo mẫu cũ hoặc hoá đơn tự in theo mẫu cũ sau ngày 31/3/2011?
Chỉ những đơn vị không phải là Doanh nghiệp được sử dụng hóa đơn của Bộ Tài chính; đơn vị siêu nhỏ (được sử dụng hóa đơn của BTC đến 31/12/2011)
Thuế NTNN
1. Trường hợp DN VN ký hợp đồng với NTNN trong đó quy định là DNVN nộp thuế nhà thầu thay cho nhà thầu nước ngoài theo phương pháp khấu trừ thuế khi chi trả tiền ra nước ngoài. Vậy thuế môn bài của nhà thầu nước ngoài có phải nộp không? Nếu có thì kê khai như thế nào?
Thuế Môn bài là khoản thu nhằm quản lý hoạt động kinh doanh, khoản thu này thu 1 lần vào đầu năm, nếu giữa năm mới hoạt động KD thì thu nửa môn bài. Đối với nhà thấu nước ngoài, không có trụ sở KD tại VN nên việc không thu thuế Môn bài là hợp lý. Tuy nhiên có thể một số Cụ thuế có thu thì cần có văn bản hỏi cơ quan thuế ddowcj biết chính xác.
2. Công ty đã khai và nộp thuế NTNN. Trong hợp đồng nêu rõ 2 phụ lục, Phụ lục 1 làm trong 6 tháng đầu năm, phụ lục 2 làm 6 tháng cuối năm. Phụ lục 1 nhà thầu tiếp nhận công việc và bàn giao kết quả lần 1 trên địa bàn Việt Nam, phụ lục 2 thì công việc tiến hành ở nước ngoài.
- Vậy chúng tôi có phải nộp thuế nhà thầu cho công việc tại phụ lục 2 hay không?
- Nếu không phải nộp thì có thể làm quyết toán thuế nhà thầu luôn hay phải đợi đến khi công việc phụ lục 2 hoàn tất.
Thuế nhà thầu qui định, bên VN chi trả tiền cho nhà thầu nước ngoài phải kê khai khấu trừ thuế vì vậy khi nào trả tiền thì kháu trừ, kết thú hợp đồng thực hiện quyết toán thuế.
3. Tôi đã đăng ký MST cho nhà thầu nước ngoài nhưng bị mất thông báo do CQT gửi. Vậy phải làm thủ tục thế nào để xin cấp lại tờ thông báo MST vì khi đóng MST CQT yêu cầu nộp lại thông báo đó.
Khi mất thông báo, đơn vị có văn bản gửi cơ quan thuế về việc mất thông báo và đề nghị xin được cấp lại.
4. Công ty mẹ ở nước ngoài cho công ty con tại VN vay 14 tỷ. Sau 1 năm lãi vay công ty VN phải trả bên nước ngoài là 568 triệu. Bên nước ngoài thông báo bên VN phải trả tiền lãi vay là 568 triệu trừ đi các khoản thuế phát sinh mà bên VN phải trả thay cho bên nước ngoài. Trên tờ khai thuế nhà thầu có chỉ tiêu (4) số tiền thanh toán kỳ này được xác định thế nào? Ngày thanh toán là ngày nào vì bên VN phải kê khai và nộp thuế sau đó mới thanh toán cho bên nước ngoài. Doanh thu tính thuế GTGT và TNDN xác định như thế nào?
Theo qui định tại TT 134/2008/TT-BTC về thuế nhà thàu thì lãi tiền cho vay phải chịu thuế Lãi tiền vay là 10%, vậy khi trả lãi 568 triệu thì thực hiện khấu trừ thuế lài tiền cho vay là 56,8 triệu
5. Đối với 1 DN đang kê khai thuế qua mạng. Doanh nghiệp này có đăng ký MST cho nhà thầu.
- Vậy khi kê khai trên HTKK có phải dùng MST nhà thầu không.?
ð Khi khai thuế nộp thay cho nhà thầu nước ngoài thì doanh nghiệp kê khai MST nhà thầu vào cột Mã số thuế (cột 2 trên tờ khai 01/NTNN)
- Khi khai thuế qua mạng iHTKK doanh nghiệp có phải đăng ký thêm 1 chứng thư số khác cho nhà thầu không?
ð Không
Các vấn đề khác:
1. Thanh toán bằng thẻ của người mua có được coi là thanh toán qua ngân hàng không?
Nhưng thẻ đó tên của cá nhân là không được coi là thanh toán qua ngân hàng.
2. Tài khoản thanh toán là tài khoản của Công ty mở cho nhân viên đi giao dịch (tài khoản thẻ đứng tên nhân viên) chỉ có người đại diện làm thẻ trên hợp đông là Công ty. Vậy đây có phải là trường hợp thanh toán qua ngân hàng hay không?
ð 2 câu trên: Không, chỉ được coi là thanh toán qua ngân hàng nếu thẻ đó đứng tên doanh nghiệp.
3. Theo quy định các văn bản giao dịch với CQT nếu tài liệu bằng TA thì phải dịch ra tiếng Việt, NNT ký tên, đóng dấu vào bản dịch. Như vậy có cần xác nhận của Công ty dịch thuật không?
Theo qui định tại điều 5 TT 28/2011/TT-BTC qui định: “....4. Ngôn ngữ được sử dụng trong hồ sơ thuế là tiếng Việt. Tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt. Người nộp thuế ký tên, đóng dấu trên bản dịch và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bản dịch. Trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài có tổng độ dài hơn 20 trang giấy A4 thì người nộp thuế có văn bản giải trình và đề nghị chỉ cần dịch những nội dung, điều khoản có liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế...”
Như vậy, không cần xác nhận của Công ty dịch thuật.
4. DN tôi cung cấp dịch vụ vận chuyển cho đơn vị trong khu chế xuất thì công ty tôi có được hưởng thuế suất 0% không? Nếu có thì cần điều kiện gì?
Thông tư 129/2008 coá qui định Các trường hợp không áp dụng thuế xuất 0% gồm: “... - Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh nội địa cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan nhưng địa điểm cung cấp và tiêu dùng dịch vụ ở ngoài khu phi thuế quan như: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển, đưa đón người lao động.”
Như vậy dịch vụ vận chuyển không được áp dụng TS 0%
5. Thủ tục bù trừ các loại thuế, biểu mẫu
Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 qui định:
Điều 54. Bù trừ các khoản thuế hoàn trả với các khoản phải thu
1. Cơ quan thuế căn cứ Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN, lập Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN đối với số tiền thuế còn lại được hoàn trả sau khi đã bù trừ nợ (nếu có) theo thông tin nêu tại Điều 3 của Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN, gửi KBNN đồng cấp để hoàn trả cho người nộp thuế. Việc hạch toán của KBNN và luân chuyển chứng từ được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 53 Thông tư này.
2. Cơ quan thuế căn cứ Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN, Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN có xác nhận của KBNN thực hiện hạch toán khoản hoàn trả, bù trừ các khoản thu NSNN theo quy định để theo dõi nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
Điều 53. Hoàn trả tiền thuế khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền phạt
1. Đối với hoàn trả thuế GTGT: Cục Thuế căn cứ Quyết định hoàn thuế, lập Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN gửi Kho bạc nhà nước đồng cấp. Kho bạc nhà nước đồng cấp thực hiện hoàn trả cho người nộp thuế, sau đó báo nợ về KBNN cấp trên để trích từ quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng.
2. Đối với hoàn trả các khoản thuế khác (trừ thuế GTGT):
a) Cơ quan thuế căn cứ Quyết định hoàn thuế, lập Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN gửi Kho bạc nhà nước đồng cấp trên địa bàn. Kho bạc nhà nước căn cứ vào Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN để làm thủ tục hoàn trả, thực hiện hoàn trả tiền cho người được hoàn trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
b) Trường hợp hoàn các khoản thuế (trừ thuế GTGT, thuế TNCN) mà người nộp thuế đăng ký thuế tại một địa phương nhưng nộp thuế tại nhiều địa phương khác, cơ quan thuế lập và gửi Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN cho Kho bạc nhà nước đồng cấp với cơ quan thu nơi người nộp thuế đăng ký kê khai, quyết toán thuế. Cơ quan thuế phải xác định và phân bổ số tiền phải hoàn trả cho từng địa phương nơi đã thu NSNN, mỗi địa phương ghi một dòng riêng trên Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN. Kho bạc nhà nước đồng cấp trên địa bàn thực hiện chuyển toàn bộ số tiền hoàn trả cho người được hoàn trả; làm thủ tục hạch toán hoàn trả phần thuộc trách nhiệm của địa phương mình, đồng thời, chuyển chứng từ để báo Nợ cho các KBNN nơi thu NSNN để hạch toán hoàn trả phần thuộc trách nhiệm hoàn trả của các địa phương đó.
c) Việc hạch toán hoàn trả thực hiện theo 2 trường hợp:
- Hoàn trả các khoản thu thuộc năm ngân sách, nếu Kho bạc nhà nước thực hiện hoàn trả trước khi kết thúc thời hạn chỉnh lý quyết toán NSNN năm đó: Kho bạc nhà nước thực hiện hạch toán giảm thu năm ngân sách, theo từng cấp ngân sách, đúng mục lục NSNN của các khoản đã thu;
- Hoàn trả các khoản thu sau thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách: Kho bạc nhà nước hạch toán chi ngân sách năm sau của từng cấp ngân sách, theo số tiền tương ứng với tỷ lệ phân chia khoản thu cho từng cấp ngân sách trước đó.
3. Luân chuyển chứng từ:
Cơ quan thuế căn cứ phương thức hoàn trả, thanh toán (trả bằng tiền mặt, trả vào tài khoản của người nộp thuế tại KBNN hoặc ngân hàng, hoàn trả tại KBNN khác địa bàn,...) để lập Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN đủ số liên cho các đối tượng liên quan. Cụ thể:
- Cơ quan thuế nơi ban hành quyết định hoàn trả nhận được 1 liên do KBNN gửi lại, sau khi đã xác nhận hạch toán hoàn trả;
- KBNN lưu 1 liên làm căn cứ hạch toán hoàn trả;
- Người được hoàn trả nhận được 1 liên;
- Trường hợp trả vào tài khoản tại ngân hàng thì ngân hàng được nhận 1 liên để làm căn cứ hạch toán và lưu.
Số lượt đọc:7298
- Cập nhật lần cuối:
03/08/2011 08:32:12